access_time
hourglass_empty
person_outline

Linux Environment Variable – biến môi trường là gì và cách thiết lập như thế nào

Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giải thích Linux environment variable – biến môi trường là gì.  Chúng tôi sẽ chỉ bạn cách cấu hình cơ bản và đọc lệnh trên VPS để bắt đầu!

Variable – biến là gì

Trong ngành khoa học máy tính, biến là nơi chứa giá trị thay đổi theo điều kiện, được chuyển tới ứng dụng. Biến đóng vai trò quan trọng trong chương trình để giúp lập trình viên viết được chương trình linh hoạt liên quan đến hệ điều hành đang làm việc!

Environment Variable – Biến môi trường là gì?

Biến môi trường là giá trị động ảnh hưởng đến phần mềm và tiến trình hoạt động trên server. Biến môi trường – environment variable có trên mọi hệ điều hành và có nhiều loại khác nhau. Biến môi trường có thể được tạo, chỉnh sửa, lưu hay xóa.

Biến môi trường của linux chứa thông tin hệ thống, mà sẽ chuyển dữ liệu đó đi cho phần mềm trong shells hoặc sub-shells.

Các lệnh của biến môi trường – Linux Environment Variable Command

Hãy xem các lệnh cảu biến môi trường Linux. Để dùng được các lệnh này, bạn cần truy cập vào VPS qua SSH trước.

Làm thế nào để xem Linux Environment Variables

Bạn có thể xem danh sách các environment variable trên Linux bằng lệnh printenv. Nhưng nếu chỉ dùng lệnh này không sẽ hiển thị rất nhiều biến trên Ubuntu nên bạn cần thêm option less để chỉ hiển thị các output quản lý được:

printenv | less

Mỗi dòng sẽ chứa một biến môi trường Linux, và giá trị của nó. Ví dụ:

HOME=/home/edward

HOME là biến môi trường Linux có giá trị là thư mục /home/edward.

Biến môi trường thường được viết in hoa, nhưng bạn cũng có thể in thường. Kết quả của printenv hiển thị tất cả các biến môi trường in hoa.

Một điểm quan trọng nữa là Linux environement variable có phân biệt hoa thường. Nếu bạn muốn xem giá trị của một biến nhất định, bạn cần gõ tên biến như là đối số trong lệnh printenv và cần gõ chính xác nó in hoa hay thường như sau:

printenv HOME

Kết quả:

/home/edward

Cách khác để hiển thị biến môi trường là sử dụng lệnh echo như sau:

echo $USER

Kết quả:

Edward

Làm thế nào để tạo biến môi trường Linux

Cúp háp cơ bản của lệnh tạo biến như sau:

export VAR="value"

Nó có nghĩa:

  • export – lệnh được dùng để tạo biến
  • VAR – tên biến
  • = – báo cho biết sau dấu = là giá trị
  • “value” – giá trị thực tế

Trên thực tế, lệnh này như sau:

export edward="hostinger"

Hãy xem cách đổi giá trị của biến TZ – timezone – variable:

Đầu tiên, bạn xem giờ bằng lệnh sau:

date

Lệnh này sẽ hiện lên giờ hiện tại.

Sau đó bạn có thể xuất lệnh sau để tùy chỉnh timezone:

export TZ=”US/Pacific”

Giờ giá trị biến đã thay đổi, nếu bạn dùng lại lệnh date, bạn sẽ thấy kết quả giờ đã khác do biến môi trường timezone đã bị thay đổi.

Gỡ giá trị ra khỏi biến môi trường Linux

Chúng ta sẽ dùng lệnh unset để gỡ giá trị ra khỏi environemnt variable:

unset VAR

Các phần trong lệnh được giải nghĩa như sau:

  • unset – lệnh
  • VAR – biến bạn muốn gỡ

Đơn giản, phải không? Chúng ta sẽ unset biến timezone để thử:

unset TZ

Lệnh này sẽ trả timezone về giá trị mặc định, bạn có thể kiểm tra bằng lệnh date lần nữa để xem kết quả.

Đặt và gỡ đặt (Setting / unsetting)  Linux environmental variable sẽ ảnh hưởng đến các tiến trình đang chạy. Nếu bạn muốn đặt cấu hình cố định cho biến môi trường, bạn cần định nghĩa trong file cấu hình cá nhân – i.e. .bash_profile.

Biến môi trường Local và Global trong Linux

Trong lập trình máy tính, global variable là biến được dùng khắp mọi nơi trong ứng dụng. Local environment thì là biến được định nghĩa 1 lần trong hàm đó. Ví dụ – Global_varlocal_var là biến global và local:

Var Global_val=50;
    Function Fun()
    {
    var local_var =20;
    }

Linux environment variables có thể là biến global hay local. Biến global có thể lấy trong shell session và bất kỳ child process nào mà shell đó sqawns. Local variable chỉ có trong shell mà nó được tạo.

System environment variables dùng tất cả các ký tự được in hoa để phân biệt với biến người dùng thông thường.

Làm thế nào để thiết lập Local Linux Environment Variable

Trong ví dụ sau, local_var chỉ hiện trong shell hiện hành:

local_var=edward

echo $local_var

edward

Chúng ta có thể tạo biến global bằng lệnh export:

export Global_var=Hello

bash

echo $Global_var

Kết quả cuối cùng sẽ là:

Hello

Lời kết

Chúc mừng, giờ bạn đã biết biến môi trường là gì và biết cơ bản về Linux environment variable! Hãy nhớ cẩn thận, nghiên cứu kỹ trước khi chỉnh sửa biến môi trường để không ảnh hưởng tiến trình hiện tại. Và chúc bạn liên tục phát triển kỹ năng quản trị Linux của bạn! Hy vọng bài này đã giúp ít nhiều cho bạn biết về environment variable.

Tác giả

Author

Hai G. / @hghaigiang

Hải G. là chuyên gia quản lý, vận hành các dịch vụ website. Anh có nhiều năm kinh nghiệm về VPS, Hosting, technical SEO, CMS. Đặc biệt yêu thích WordPress và đã dùng nó hơn 5 năm nay. Sở thích của anh là đọc, viết blog, đi du lịch và tư vấn cho các bạn trẻ khởi nghiệp.

Bài hướng dẫn liên quan

Trả lời

Bình luận*

Tên*

Email*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Gia nhập Hostinger ngay hôm nay!